Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, 10 Cách Dùng Và Viết Lại Câu

Thì hiện tại hoàn thànhPresent Perfect – được dùng để diễn tả hành động có liên hệ với hiện tại. Đây là một trong những thì quan trọng trong tiếng Anh, thường xuất hiện trong bài tập chia động từ, chọn đáp án và viết lại câu.

Bài viết dưới đây giúp học sinh nắm chắc cấu trúc thì hiện tại hoàn thành, dấu hiệu nhận biết, cách dùng và các dạng viết lại câu thì hiện tại hoàn thành thường gặp.


I. The Present Perfect – Thì hiện tại hoàn thành

1. Form – Cấu trúc

a. Câu khẳng định

(+) S + have / has + (Adv) + PII …

Ví dụ:

  • Mai has just finished her homework.
  • They have visited Da Lat many times.
  • My brother has already completed the project.

b. Câu phủ định

(-) S + haven’t / hasn’t + PII …

Ví dụ:

  • I haven’t finished my homework yet.
  • She hasn’t visited her grandparents since last month.
  • We haven’t seen that film before.

c. Câu nghi vấn

(?) (Wh) + have / has + S + (Adv) + PII …?

Ví dụ:

  • Have you ever visited Da Nang?
  • Has Tom completed the report yet?
  • How long have they lived here?

Note – Lưu ý

  • I / We / You / They / Ns → have / haven’t
  • She / He / It / N → has / hasn’t

Trong đó:

  • N: danh từ số ít
  • Ns: danh từ số nhiều

2. Adv – Trạng từ thường dùng trong thì hiện tại hoàn thành

Các dấu hiệu nhận biết phổ biến

  • just: vừa mới
  • never: chưa bao giờ
  • ever: đã từng, có bao giờ
  • already: rồi
  • so far: cho đến nay
  • up to now: cho đến nay
  • till now: cho đến nay
  • before: trước đây
  • since + mốc thời gian: kể từ khi, kể từ…
  • for + khoảng thời gian: trong khoảng…
  • yet: chưa, rồi
  • recently / lately: gần đây
  • once / twice / several times / many times: một lần, hai lần, nhiều lần

Vị trí của trạng từ

Just, never, ever, already thường đứng sau have/has và trước PII.

  • She has just arrived.
  • I have never tried this dish.
  • Have you ever met a famous person?
  • They have already left.

Yet thường đứng cuối câu phủ định hoặc nghi vấn.

  • He hasn’t finished the task yet.
  • Have you called her yet?

So far, up to now, till now có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

  • So far, we have completed five lessons.
  • She has made great progress up to now.

3. PII – Past Participle – Quá khứ phân từ

PII = V3 / V-ed

Động từ bất quy tắc

  • go – went – gone
  • see – saw – seen
  • write – wrote – written
  • eat – ate – eaten
  • do – did – done

Động từ có quy tắc

  • walk – walked – walked
  • visit – visited – visited
  • finish – finished – finished
  • clean – cleaned – cleaned

Học sinh cần ghi nhớ bảng động từ bất quy tắc để sử dụng đúng PII trong thì hiện tại hoàn thành.


4. Một số ví dụ về thì hiện tại hoàn thành

  1. Mai has just finished her homework.
  2. How long have you lived here?
  3. We have never visited Da Lat before.
  4. This is the first time I have ever eaten Italian food.
  5. Have you ever seen Ronaldo in real life?

II. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

a. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại

Hành động này vẫn còn tiếp tục ở thời điểm nói. Trong trường hợp này, câu thường có since hoặc for.

Since + mốc thời gian

  • since 2015
  • since last year
  • since Monday
  • since I was five years old
  • since she arrived

For + khoảng thời gian

  • for three months
  • for a long time
  • for five years
  • for many years
  • for several weeks

Ví dụ:

  • She has lived here since 2015.
  • We have used this car since 2019.
  • I haven’t eaten cucumber salad for three months.
  • Mr Brown has taught at this school for ten years.

Phân biệt since và for

  • Since + mốc thời gian bắt đầu
  • For + khoảng thời gian

Ví dụ:

  • They have known each other since 2020.
  • They have known each other for six years.

b. Diễn tả một hành động đã xảy ra nhiều lần và có thể tiếp tục trong tương lai

Các dấu hiệu thường gặp:

  • once
  • twice
  • three times
  • several times
  • many times

Ví dụ:

  • She has watched this film several times.
  • We have visited Ha Long Bay three times.
  • My teacher has explained this rule many times.
  • Tom has travelled to Thailand twice.

c. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra

Cách dùng này thường đi với just.

Ví dụ:

  • Mai has just finished her homework.
  • The train has just left the station.
  • My father has just come home.
  • We have just heard the good news.

Ngoài ra, already được dùng khi hành động đã xảy ra sớm hơn dự kiến.

  • She has already completed the exercise.
  • They have already arrived at the airport.

d. Diễn tả một hành động chưa bao giờ xảy ra trước đây

Cách dùng này thường đi với never.

Ví dụ:

  • I have never tried sushi before.
  • She has never travelled abroad.
  • We have never seen such a strange animal before.
  • He has never spoken to a foreigner.

Lưu ý

Never đã mang nghĩa phủ định nên không dùng thêm not.

Sai:

  • I haven’t never visited Hue.

Đúng:

  • I have never visited Hue.

e. Diễn tả một hành động chưa được làm hoặc chưa hoàn thành

Cách dùng này thường xuất hiện trong câu phủ định với not … yet.

Ví dụ:

  • I haven’t finished my homework yet.
  • She hasn’t completed the report yet.
  • We haven’t received his reply yet.
  • The students haven’t submitted their projects yet.

Trong câu hỏi, yet mang nghĩa “đã…chưa?”.

  • Have you finished your homework yet?
  • Has Nam returned the book yet?

f. Dùng để hỏi ai đó đã từng làm việc gì hay chưa

Cách dùng này thường đi với ever.

Ví dụ:

  • Have you ever visited Singapore?
  • Has she ever travelled alone?
  • Have they ever eaten Korean food?
  • Have you ever seen Ronaldo in real life?

Câu trả lời thường sử dụng never, once, twice hoặc số lần cụ thể.

  • Yes, I have visited Singapore twice.
  • No, I have never been there.

g. Diễn tả lần đầu tiên ai đó làm một việc

Cấu trúc

This / It is the first time + S + have / has + PII …

Ví dụ:

  • This is the first time I have visited Singapore.
  • It is the first time she has cooked this dish.
  • This is the first time we have travelled by plane.
  • It is the first time Nam has spoken English to a foreigner.

Ngoài the first time, chúng ta có thể sử dụng:

  • the second time
  • the third time
  • the fourth time

Ví dụ:

  • This is the third time I have watched this film.

h. Diễn tả người hoặc sự vật nhất mà ai đó đã từng gặp hoặc trải nghiệm

Cách dùng này thường có so sánh hơn nhấtever.

Cấu trúc

This / It is + the + so sánh hơn nhất + N + S + have / has ever + PII …

Ví dụ:

  • This is the most interesting book I have ever read.
  • It is the best meal we have ever had.
  • She is the kindest teacher I have ever met.
  • This is the most difficult exercise he has ever done.

i. Dùng để hỏi một hành động đã kéo dài bao lâu

Cách dùng này thường bắt đầu bằng How long.

Cấu trúc

How long + have / has + S + PII …?

Ví dụ:

  • How long have you lived here?
  • How long has she worked at this school?
  • How long have they known each other?
  • How long has your brother owned this motorbike?

Câu trả lời thường sử dụng since hoặc for.

  • I have lived here for ten years.
  • She has worked there since 2020.

j. Diễn tả một hành động đã xảy ra và để lại kết quả ở hiện tại

Thời điểm xảy ra hành động không quan trọng. Người nói quan tâm đến kết quả hiện tại.

Ví dụ:

  • He has lost his key, so he cannot open the door.
  • I have broken my glasses, so I cannot see clearly.
  • Someone has taken my chair.
  • The children have made the room very untidy.

III. Những lỗi thường gặp với thì hiện tại hoàn thành

1. Dùng V2 thay vì PII

Sai:

  • She has went home.

Đúng:

  • She has gone home.

2. Nhầm have và has

Sai:

  • He have finished his homework.

Đúng:

  • He has finished his homework.

3. Dùng thì hiện tại hoàn thành với thời gian đã kết thúc

Không dùng thì hiện tại hoàn thành với:

  • yesterday
  • last week
  • two days ago
  • in 2020
  • when I was young

Sai:

  • I have visited Hue last year.

Đúng:

  • I visited Hue last year.

So sánh:

  • I visited Hue last year.
    → Thời gian đã kết thúc.
  • I have visited Hue three times.
    → Không nói rõ thời điểm; nói về trải nghiệm.

IV. Các cấu trúc viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành

1. The last time – Last – Haven’t/Hasn’t

Cấu trúc

The last time + S + V2/ed + was + khoảng thời gian + ago.

= S + last + V2/ed + khoảng thời gian + ago.

= S + haven’t / hasn’t + PII + for + khoảng thời gian.

Ví dụ:

  • The last time I saw Lan was two years ago.
  • I last saw Lan two years ago.
  • I haven’t seen Lan for two years.

Với một mốc thời gian:

The last time + S + V2/ed + was + mốc thời gian.

= S + haven’t / hasn’t + PII + since + mốc thời gian.

Ví dụ:

  • The last time Nam visited us was in 2023.
  • Nam last visited us in 2023.
  • Nam hasn’t visited us since 2023.

2. Started/Began – Have/Has

Cấu trúc

S + started / began + V-ing / to V + khoảng thời gian + ago.

= S + have / has + PII + for + khoảng thời gian.

Ví dụ:

  • She started working here five years ago.
  • She has worked here for five years.

Với mốc thời gian:

S + started / began + V-ing / to V + mốc thời gian.

= S + have / has + PII + since + mốc thời gian.

Ví dụ:

  • He started teaching English in 2021.
  • He has taught English since 2021.

3. When did – How long

Cấu trúc

When did + S + start / begin + V-ing …?

= How long + have / has + S + PII …?

= How long is it since + S + V2/ed …?

Ví dụ:

  • When did you start working here?
  • How long have you worked here?
  • How long is it since you started working here?

4. It is/has been … since – Haven’t/Hasn’t … for

Cấu trúc

It is / has been + khoảng thời gian + since + S + last + V2/ed.

= S + haven’t / hasn’t + PII + for + khoảng thời gian.

Ví dụ:

  • It has been two years since I last saw Mai.
  • I haven’t seen Mai for two years.
  • It is three months since he last called me.
  • He hasn’t called me for three months.

5. This is the first time – Never before

Cấu trúc

This / It is the first time + S + have / has + PII.

= S + have / has never + PII + before.

Ví dụ:

  • This is the first time he has flown alone.
  • He has never flown alone before.
  • It is the first time I have eaten Indian food.
  • I have never eaten Indian food before.

6. So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc 1

This / It is + the + so sánh hơn nhất + N + S + have / has ever + PII.

Cấu trúc 2

S + have / has never + PII + such a/an + adjective + N + before.

Cấu trúc 3

S + have / has never + PII + a/an + adjective-er/more adjective + N + than this/that.

Ví dụ:

  • This is the most difficult test I have ever taken.
  • I have never taken such a difficult test before.
  • I have never taken a more difficult test than this.

Ví dụ khác:

  • This is the most interesting book she has ever read.
  • She has never read such an interesting book before.
  • She has never read a more interesting book than this.

7. Haven’t/Hasn’t … since – Last

Cấu trúc

S + haven’t / hasn’t + PII + since + mốc thời gian.

= S + last + V2/ed + mốc thời gian.

Ví dụ:

  • I haven’t contacted him since Monday.
  • I last contacted him on Monday.
  • She hasn’t visited her grandparents since last summer.
  • She last visited her grandparents last summer.

8. Số lần thực hiện hành động

Cấu trúc

S + have / has + PII + số lần.

= This is the + số thứ tự + time + S + have / has + PII.

Ví dụ:

  • I have visited Hue three times.
  • This is the third time I have visited Hue.
  • She has taken this examination twice.
  • This is the second time she has taken this examination.

V. Tổng kết về thì hiện tại hoàn thành

Muốn làm tốt bài tập về thì hiện tại hoàn thành, học sinh cần ghi nhớ:

Sau các cấu trúc the first timeso sánh hơn nhất, mệnh đề sau thường sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

Công thức: have/has + PII

Since đi với mốc thời gian.

For đi với khoảng thời gian.

Các trạng từ thường gặp: just, already, ever, never, yet, before, so far.

Không dùng thì hiện tại hoàn thành với thời gian đã kết thúc như yesterday, last week, ago.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *